Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Thảo luận trong 'Giới Thiệu Doanh Nghiệp' bắt đầu bởi kimchi8, 12/1/18.

  1. kimchi8

    kimchi8 Member

    Tham gia ngày:
    20/4/17
    Bài viết:
    675
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Chìa Khóa Thành Công hướng dẫn làm thủ tục thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) đã hết khấu hao và chưa khấu hao, cách hạch toán thanh lý tài sản cố định theoThông tư 200/2014/TT-BTC.
    Theo Điểm 3.2 Khoản 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
    “3.2.2. Trường hợp thanh lý tài sản cố định: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập ” Biên bản thanh lý tài sản cố định” theo mẫu quy định. Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ sách kế toán, 01 bản giao cho bộ phận quản lý tài sản cố định. Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi phí thanh lý tài sản cố định,…. kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán tài sản cố định”.

    Chìa Khóa Thành Công chia sẻ các bước về thủ tục thanh lý tài sản cố định – thủ tục thanh lý TSCĐ:
    1. Thủ tục thanh lý tài sản cố định gồm các hồ sơ như sau:

    • Thành lập hội đồng thanh lý tài sản cố định;
    • Biên bản họp hội đồng thanh lý tài sản cố định;
    • Quyết định thanh lý tài sản cố định;
    • Biên bản kiểm kê tài sản cố định;
    • Biên bản đánh giá lại tài sản cố định;
    • Biên bản thanh lý TSCĐ;
    • Hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định được thanh lý;
    • Hóa đơn bán tài sản cố định;
    • Biên bản giao nhận tài sản cố định;
    • Biên bản hủy tài sản cố định;
    • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán tài sản cố định.
    Chú ý: Khi thanh lý tài sản cố định thì các bạn phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng hoặc khách lẻ.

    2. Căn cứ vào biên bản thanh lý tài sản cố định và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý tài sản cố định……. Các bạn hạch toán về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định như sau:
    a. Căn cứ biên bản giao nhận tài sản cố định để ghi giảm tài sản cố định đã nhượng bán, thanh lý (Xóa bỏ tài sản cố định).
    Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Giá trị đã hao mòn của tài sản cố định).

    Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của tài sản cố định).

    Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).

    b. Khi bán tài sản cố định – Phản ánh doanh thu.
    • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
    Nợ các TK 111, 112, 131,…. – Tổng giá trị thanh toán.

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

    Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán tài sản cố định chưa có thuế GTGT).

    • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
    Nợ các TK 111, 112, 131,…. – Tổng giá trị thanh toán.

    Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá bán tài sản cố định chưa có thuế GTGT).

    c. Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến thanh lý tài sản cố định.
    • Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán tài sản cố định, thanh lý tài sản cố định được phản ánh như sau:
    Nợ TK 811 – Chi phí khác.

    Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ.

    Có các TK 111,112,331….

    Xem thêm: Hạch toán lỗ phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản cố định

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG

    Hotline – Viber – Zalo: 0888 139 339

    Mail: cktc.vn@gmail.com
     

Chia sẻ trang này